Giỏ hàng

BẠC HÀ CAY

BẠC HÀ CAY

Tên khoa học: Mentha piperita Huds.

Tên khác: Bạc hà ngoại

Tên nước ngoài: Peppermint (Anh), menthe poivrée (Pháp)

Họ:  Bạc hà (Lamiaceae)

Mô tả

Cây thảo, sống lâu năm. Thân ngầm, mọc bò lan, bén rễ ở những mấu. Thân hình vuông, phân nhánh nhiều, thường có màu tím. Lá mọc đối, hình bầu dục hoặc hình mác, gốc tròn, đầu nhọn, mép khía răng đều, vò ra có mùi thơm mát.

Cụm hoa mọc thành chùy bông ở ngọn gồm nhiều vòng hoa xếp rất sít nhau; hoa màu trắng hồng; dài hình ống có 5 răng đều, có lông ở đầu; hình phễu, có cánh rộng; nhị 4 không bằng nhau.

Quả hiếm gặp. Toàn cây có lông và tinh dầu thơm.

Mùa hoa: tháng 6-9

Bạc hà cay là dòng lai giữa Mentha aquatica L. và Mentha viridis L.

Phân bố, sinh thái

Chi Mentha L. có khoảng 30 loài và một số dạng cây lai; phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm Bắc bán cầu, thuộc châu Âu và vùng cận nhiệt đới ở Trung Á. Ở Việt Nam, chi này có 5 loài, trong đó phần lớn là cây trồng. Bạc hà cay được nhập vào Việt Nam từ Hunggari, Cộng hòa dân chủ Đức và Liên Xô (trước đây) và từ Pháp vào những năm 1956,1962,1967, 1981. Cây ưa khí hậu ẩm mát của vùng ôn đới ấm hoặc vùng cận nhiệt đới. Do đó cây chỉ trồng được ở một số tỉnh phía Bắc và Đà Lạt – tỉnh Lâm Đồng. Cây sinh trưởng mạnh từ giữa mùa xuân đến giữa mùa hè; ra hoa nhiều nhưng không kết quả. Cây trồng ở Việt Nam cho năng suất chất xanh và tinh dầu thấp, vì vậy không được phát triển rộng.

Công dụng

Ở các nước châu Âu, dùng các ngọn mang hoa phơi khô của Bạc hà cay để chế các đồ uống và chè Bạc hà dùng dưới dạng nước hãm. Cũng được dùng trong công thức chế các rượu mùi và rượu bia đắng. Nước hãm lá Bạc hà cay dùng uống làm dễ tiêu, chống lên men thối rữa và để an thần, bôi ngoài làm dịu ngứa và hít để gây long đờm, rượu ngâm lá Bạc hà cay uống trị đau bụng, nhức đầu, buồn nôn. Dịch ép từ lá tươi trộn với ít muối, uống trị tiêu chảy.