Giỏ hàng

CÁT CÁNH

CÁT CÁNH

Tên khoa học: Platycodon grandiflorum (Jacq.) A.DC.

Tên khác: Bạch dược, kết cánh, cánh thảo

Tên nước ngoài: Balloon flower, chinese bell – flower, japanese bell – flower (Anh).

Họ:  Hoa chuông (Campanulaceae).

Mô tả

Cây thảo, sống lâu năm, cao 50-80cm. Rễ củ, đôi khi phân nhánh, vỏ ngoài màu vàng nhạt. Thân đứng, nhẵn, màu lục xám, chứa nhựa mủ. Lá gần như không cuống, hình trứng, dài 3-6cm, rộng 1-2,5cm, gốc tròn, đầu nhọn, mép khía răng; lá phía dưới mọc đối hoặc mọc vòng 3-4 cái, lá phía trên nhỏ, có khi mọc so le.

Hoa hình chuông màu lam tím hoặc trắng, mọc riêng lẻ hoặc thành bông thưa ở kẻ lá gần ngọn; đài có 5 thùy màu lục; tràng gồm 5 cánh hợp; nhị 5; bầu 5 ô.

Quả nang, hình trứng bao bọc bởi đài tồn tại, chứa nhiều hạt nhỏ, hình bầu dục, màu đen nâu.

Mùa hoa: tháng 5-7; mùa quả: tháng 8-9.

Phân bố, sinh thái

Platycodon A. DC. là chi chỉ có một loài là cây cát cánh. Cây phân bố chủ yếu ở vùng ôn đới ấm Đông – Bắc Á, gồm Nga, Trung Quốc, Nhật Bản và Triều Tiên. Cát cánh đã được trồng từ lâu đời ở Trung Quốc, sau du nhập sang Ấn Độ. Cây được nhập vào Việt Nam khoảng thập niên 60. Lúc đầu, trồng thử ở vùng núi cao khoảng 1.500m, có khí hậu ẩm mát như Sapa, Bắc Hà (tỉnh Lào Cai) cây sinh trưởng phát triển tốt. Vài năm sau, chuyển xuống độ cao thấp hơn ở Tam Đảo, khoảng 1000m rồi về đồng bằng. Tuy nhiên, vốn là cây ngày dài ở phương Bắc, khi chuyển dần xuống vùng có khí hậu nhiệt đới nóng ẩm như ở tỉnh Nam Định, Hà Nam, Thái Bình, người ta vẫn phải trồng vào thời kỳ có nhiệt độ thấp để cây sinh trưởng, phát triển trong vụ đông xuân và có hoa quả về mùa hè.

Công dụng

Cát cánh có vị hơi ngọt sau đắng, hơi cay, tính bình, có tác dụng thông khí phế, tiêu đờm, làm cho mủ độc vỡ ra ngoài.

Cát cánh chữa ho có đờm hôi tanh, viêm đau họng, khản tiếng, hen suyễn, tức ngực, khó thở, nhọt ở phổi, kiết lỵ. Theo tài liệu cổ, cây còn chữa ngực tức đau và ho ra máu. Ngày dùng 3-12g, dạng sắc thuốc. Phụ nữ có thai cẩn thận khi dùng.

Theo tài liệu nước ngoài, cát cánh được dùng trong y học Trung Quốc làm thuốc long đờm, chữa ho, một số bệnh về phổi và phế quản khác nhau. Ngày dùng 10-20g dạng thuốc sắc. Cát cánh có trong thành phần của thuốc mỡ dùng ngoài để điều trị một số bệnh ngoài da. Phối hợp với nhiều vịt thuốc khác để điều trị viêm ruột thừa.

Ở Nhật Bản, Cát cánh dùng chữa đau họng, viêm phế quản, ho có đờm, mụn nhọt và một số bệnh khác. Ở Ấn Độ, rễ Cát cánh là vị thuốc quan trọng dùng làm thuốc long đờm, thuốc bổ, thuốc làm săn, thuốc gây trung tiện, chữa đầy bụng. Đôi khi có được nhai nuốt nước hoặc dùng dạng thuốc sắc phối hợp với cam thảo.

Bài thuốc

  • Chữa ho, tiêu đờm

Cát cánh 4g, cam thảo 8g, nước sắc 600ml. Sắc còn 200ml, chia làm 3 lần uống trong ngày.

Cát cành, bạc hà, mộc thông, cây bươm bướm, chiêu liêu, mỗi vị 6g. Sắc uống.

Cát cánh, trần bì, bán hạ chế, mạch môn sao, ngưu tất, ngũ vị tử, tiền hồ, ma hoàng, mối vị 6g. Sắc uống (dùng trong ho suyễn đờm nhiều kéo lên nghẹt cổ).

Cát cánh, kinh giới, bách bộ, mỗi vị 200g, cam thảo 60g, trần bì 100g. Các vị tán nhỏ, trộn đều, ngày uống 3-9g bột này, chia làm 3 lần, uống vào sau 2 bữa ăn và trước khi đi ngủ, mỗi lần 1-3g, có thể chế thành cao lỏng.

  • Chữa cam răng, miệng hôi

Cát cánh, hồi hương, thành phần bằng nhau, tán nhỏ trộn đều, chấm vào nơi cam răng đã rửa sạch.

  • Chữa  cảm ngoại trong lạnh ngoài nóng, sợ rét, không khát, chân tay lạnh, ỉa chảy ra phân sống

Cát cánh 5,7g, bán hạ 7,5g, thương truật 2,8g, trần bì 2,3g, can khương 1,5g, hậu phác 1,5g, nhục quế 1,2g, bạch linh 1,2g, bạch chỉ 1,2g, xuyên khung 1,2g, đương quy 1,2g, bạch thược 1,2g, cam thảo 1,2g (Bài ngũ tích tán).

  • Chữa xuất huyết não, sung huyết não trên cơ sở xơ cứng mạch máu não, có liệt nửa người và mất tiếng hoàn toàn hoặc không hoàn toàn

Cát cánh 3g, hoàng kỳ 15,5g, long đờm 10g, sinh địa 15,5g, đương quy 6g, bạch thược 6g, hạt mơ 10g, hồng hoa 3g, phòng phong 3g, cam thảo 3g, nước 800ml. Sắc còn 450ml, chia làm 3 lần uống trong ngày, dùng trong 2-3 tháng.

  • Chữa viêm não Nhật Bản B

Cát cánh 4,5g, liên kiều 10g, cam thảo 6g, hoàng cầm 6g, bạc hà 1,5g, dành dành 5g, thạch cao 31g, kim ngân 10g, thanh cao 6g, cúc hoa 10g, nước 300ml. Đun sôi trong 20 phút, uống hết 1 lần.

  • Chữa một số bệnh ngoài da

Cát cánh 6g, cam thảo 4g, gừng 2g, táo chua (quả) 5g, nước 600ml. Sắc còn 300ml, chia 3 lần uống trong ngày. Bài này dùng cùng thuốc mỡ bôi.