Giỏ hàng

LẠC TIÊN TÂY

LẠC TIÊN TÂY

Tên khoa học: Passiflora incarnata L.

Tên khác: Chanh leo, chanh dây, mắc mát, mát mát, lạc tiên hoa tía.

Họ: Lạc tiên (Passifloraceae).

Mô tả

Dây leo bằng tua cuốn, phân nhánh ở nách lá.

Thân nhẵn, tiết diện tròn 2,5 – 3 mm, rỗng giữa 1,5 mm, mặt trong xanh, mặt ngoài tím.

Lá đơn, mọc so le; phiến lá nhẵn, dài 10-12 cm, rộng 14-16 cm, góc hình tim, đầu nhọn, chia 3 thùy, thùy giữa lớn hơn 2 thùy bên, mép có răng cưa cạn, đầu răng cưa có tuyến vàng; gân lá hình chân vịt với 3 gân chính nổi rõ ở mặt dưới. có 2 loại lá:

  • Lá xẻ 3 thùy: dài 14 cm, rộng 13 cm, cuống lá dài 6 cm
  • Lá xẻ 4 thùy: dài 13,5 cm, rộng 15 cm, cuống lá dài 6,5 cm

Cuống lá dài 3,5-4,5 cm, thường bị vặn, mặt trên có 2 gờ dọc tạo thành hình lòng máng ở giữa, có lông ở trong lòng máng, đầu cuống có 2 tuyến màu xanh, cách gốc lá 0,6 cm.

Hai lá kèm hình sợi, dài 4 mm

Hoa đơn lẻ mọc ở kẽ lá, đều, lưỡng tính; cuống hoa dài 4cm, có đốt là nơi đính của lá bắc tổng bao; tổng bao gần 3 phiến rời ( 1 lá bắc và 2 lá bắc con), hình bầu dục, dài 2,5-3 cm, đầu nhọn, gốc hình tim, mép có răng cưa, đầu răng cưa có tuyến vàng.

Đế hoa hình chén cao

Lá đài 5, hình bầu dục, dài 3,2-3,5 cm, rộng 1,1-1,3 cm, mặt ngoài có 3 gân nổi rõ, gân giữa kép dài thành 1 phần phụ hình sừng nhỏ ở đầu lá đài, mặt trong màu trắng, mặt ngoài màu xanh lục mép màu trắng, tiền khai 5 điểm, 2 phiến ở ngoài màu xanh hai mép có tuyến, 2 phiến ở trong màu xanh hai mép màu xanh không có tuyến, phiến còn lại một mép ở trong màu trắng không có tuyến, mép ngoài màu xanh và có tuyến.

Cánh hoa 5, đều, rời, hình bầu dục thuôn, dài 2,7-3 cm, rộng 0,6-0.8 cm, màu trắng, mặt ngoài có một gân màu xanh, tiền khai lợp: 2 lá đài ngoài úp, 2 lá đài bị úp, 1 lá đài úp và bị úp.

Tràng phụ gồm những phiến hình sợi đính trên miệng đế hoa xếp thành nhiều vòng. 2 vòng ngoài các sợi dài 1,2-1,6 cm, bên trong màu tím nhạt, bên ngoài trắng bên dưới, tím bên trên. 2 vòng trong cùng các sợi dài 1-3 cm có màu tím đậm.

Nhị 5, đều, rời, xếp xen kẽ với cánh hoa; chỉ nhị dài 0,8 – 1 cm, hình dải hẹp, màu xanh lục nhạt; bao phấn thuôn dài, đầu nhọn, màu vàng, dài 1cm, 2 ô, hướng trong, nứt dọc, đính giữa; hạt phấn rời, màu lục nhạt, hình cầu, đường kính… lá noãn 3, dính nhau thành bầu trên 1 ô, đựng nhiều noãn, đính noãn bên; bầu vàng nhạt, mặt ngoài có nhiều lông mịn; vòi nhụy 3, đính trên đỉnh bầu, dài 1,1 – 1,3 cm, màu xanh lục; đầu nhụy 3, hình khối, chia 2 thùy, màu xám.

Quả mọng, hình cầu đến bầu dục, có màu xanh lục khi chưa chín, quả chín màu vàng. Hạt nhiều, có lớp nhầy bao quanh hạt.

Phân bố, sinh thái

 Cây lạc tiên tây (Passifiora incarnata) là một trong chỉ một số ít của hơn 450 loài chi lạc tiên (Passiflora) phát triển ở ôn đới Bắc Mỹ. Phần lớn các loài lạc tiên được tìm thấy ở vùng nhiệt đới Hoa Kỳ. Khoảng 20 loài có nguồn gốc ở vùng nhiệt đới châu Á.

Lạc tiên tây là loài bản địa của châu Mỹ, có nguồn gốc ở Peru - là nơi người Tây Ban Nha phát hiện ra nó vào năm 1569. Hiện nay, lạc tiên tây được tìm thấy ở khắp Đông Nam Á và châu Âu.

Lạc tiên tây mọc thành bụi rậm ở những khu vực bỏ hoang, các bãi chăn thả không được cắt cỏ, ven đường bộ và đường sắt. Nó phát triển tốt trong các khu vực nhiều nắng.

Công dụng

Các bác sĩ y học tự nhiên hiện đại sử dụng lạc tiên tây để hỗ trợ ngủ ngon và an thần nhẹ nhàng để giảm căng thẳng thần kinh. Ở châu Âu, lạc tiên tây kết hợp với táo gai và nữ lang, được sử dụng để trị rối loạn tiêu hóa và giải tỏa sự cáu giận đồng thời dùng làm trà an thần cho trẻ em.

Lạc tiên tây có chứa nhiều flavonoid (tập trung chủ yếu ở lá cây) với tác dụng chống oxy hoá, góp phần vào các phản ứng chống lo âu. Ngoài ra, lạc tiên tây cũng chứa các hợp chất alkaloid, các chất đắng có trong nhiều loại cây thuốc chữa bệnh khác.

Theo nhiều nghiên cứu, chiết xuất từ hoa, lá, thân và trái cây lạc tiên tây đều được sử dụng để chống lại sự lo lắng và mất ngủ. Cơ chế tác dụng lên tâm lý của lạc tiên tây hiện chưa được biết chính xác, có thể là do nó giúp làm tăng lượng GABA (chất ức chế dẫn truyền thần kinh; có tác dụng thư giãn, an thần).

Ngoài ra, lạc tiên tây có thể kết hợp với các dược liệu khác để điều trị các chứng rối loạn tâm thần, động kinh, loạn nhịp tim, tăng huyết áp, hỗ trợ cai nghiện ma túy.

Cách dùng

Nước sắc: Đun sôi 1 - 2 muỗng cà phê dược liệu lạc tiên tây với 2 chén nước trong 5 - 10 phút. Lọc lấy nước và uống 3 lần mỗi ngày. Tác dụng giúp thư giãn, giảm lo âu, ngủ ngon giấc.

Chế phẩm viên: Viên chứa 350mg chiết xuất lạc tiên tây, có thể kết hợp cùng dược liệu khác. Ngày uống 1 - 2 lần, mỗi lần 1 viên.

Chiết xuất: Mỗi lần dùng 1 - 2ml, mỗi ngày dùng 2 - 3 lần; thường kết hợp với hoa bia hoặc tía tô đất.

Trà thảo dược: Kết hợp với hoa cúc khô, hoa oải hương khô, cam thảo khô, cỏ roi ngựa khô, quả tầm xuân khô lượng bằng nhau, trộn đều. Mỗi lần dùng 1 muỗng canh hỗn hợp, hãm với nước sôi và thưởng thức. Tác dụng giúp bạn có cảm giác thư giãn và tận hưởng.

Thận trọng

Một số người cảm thấy buồn ngủ và chóng mặt với việc sử dụng lạc tiên tây. Nó có thể làm tăng tác dụng của thuốc an thần hoặc thuốc hướng thần khác. Alkaloids trong lạc tiên tây có thể gây kích thích tử cung, do đó không nên dùng trong thời kỳ mang thai. Lạc tiên tây cũng có thể làm tăng hoạt tính hoặc tương tác với thuốc chống đông hay các phương pháp làm loãng máu.