Giỏ hàng

BẠCH TẬT LÊ

BẠCH TẬT LÊ

Tên khoa học:  Tribulus terrestris L.

Tên khác: Gai chống , gai sầu, thích tật lê, quỷ kiến sầu, gai ma vương

Tên nước ngoài: Devil’s thorn, mexican sandbur, landcaltrops, puncture vine (Anh); herbe terrestre

Họ:  Gai chống (Zygophyllaceae)

Mô tả

Cây thảo, sống hàng năm hoặc hai năm, mọc bò lan. Thân cành mảnh. Lá kép lông chim, mọc đối hoặc gần đối, có 5-7 đôi lá chét bằng nhau, hình bầu dục, gốc thuôn, đầu tròn, mặt trên nhẵn, mặt dưới phủ lông trăng.

Hoa mọc riêng lẻ ở kẽ lá, màu vàng; cuốn hoa dài, có lông cứng; đài 5 răng rời hoặc dính nhau ở gốc; tràng 5 cánh mỏng, sớm rụng; nhị 10, chỉ nhị hình chỉ; bầu hình chóp, thường có 5 lá noãn.

Quả có 5 cạnh, có gai nhọn và lông dày.

Mùa hoa quả: tháng 5-8.

Phân bố, sinh thái

Chi Tribulus L. có 2 loài ở Việt Nam là Tribulus terrestris L. (gai chống) và Tribulus cistoides L. Trên thế giới, loài gai chống phân bố rải rác ở khắp các vùng nhiệt đới châu Á, châu phi và cả vùng ôn đới ấm của châu Âu. Ở Việt Nam, gai chống chỉ gặp ở vùng ven biển, từ tỉnh Quảng Bình trở vào, nhiều nhất ở các tỉnh Phú Yên, Khánh Hòa, Bình Thuận, Ninh Thuận….

Cây ưu sáng, chịu được khô hạn, thường mọc thành đám nhỏ trên bãi cát ven biển. Cây con mọc từ hạt xuất hiện vào đầu mùa mưa (khoảng tháng 5-6). Sinh trưởng phát triển nhanh, bò lan trên mặt đất. Sau khi mùa hoa quả kết thúc. Cây cũng tự tàn lụi vào đầu mùa khô (khoảng cuối năm). Quả gai chống khi chín, tự mở để hạt thoát ra ngoài. Hạt nằm lẫn trong cát suốt mùa khô vẫn còn khả năng nảy mầm tốt.

Công dụng

Gai chống có vị đắng, để sống có tính bình, sao có tính ấm, vào 2 kinh can và phế, có tác dụng bình can, tán phong, thông huyết, trừ thấp, tả phế, sáng mắt, cường dương, giải độc.

Quả gai chống  có tác dụng chữa đau mắt đỏ, mắt ngứa, nước mắt ra nhiều, nhức đầu, đau cổ họng, phụ nữ sưng vú, tắc sữa, khí kết hoặc huyết kết trong bụng, phong ngứa. Ngoài ra còn dùng làm thuốc bổ thận, trị đau lưng, tinh dịch không bền (xuất tinh sớm), gầy yếu, chảy máu cam, lỵ, dùng súc miệng chữa loét miệng. Ngày dùng 12-16g dạng thuốc sắc hay thuốc bột. Để chữa đau mắt, cho gai chống vào nước đun sôi, rót ra chén, rồi hứng mắt vào hơi nước. Những người huyết hư khí yếu không dùng được.

Ở Ấn Độ, quả gai chống được coi là có tác dụng lợi tiểu và bổ, và dùng điều trị các bệnh sỏi và đái đau. Tác dụng lợi tiểu của gai chống được quy lượng chứa kali clorid trong quả và phân đoạn alcaloid tron hạt. Phân đoạn alcaloid có tác dụng lợi tiểu yếu ở bệnh nhân có cổ trướng và phù. Lá được coi là có tác dụng bổ dạ dày. Một bột nhão từ lá được dùng điều trị sỏi bàng quang. Rễ có tác dụng nhuận tràng và bổ. Gai chống có trong thành phần 2 bài thuốc cổ truyền Ấn Độ để chữa nhiều bệnh. Quả gai chống còn được dùng làm thuốc tăng trương lực tử cung; rễ gai chống phơi khô, tán bột ngày uống 30g, chia 3 lần, trong ít nhất 1 tuần để trị lậu. Quả gai chống có trong thành phần 5 bài thuốc sắc cổ truyền Ấn Độ dùng trị sỏi thận, cùng với gừng và một số dược liệu khác; và có trong công thức một bài thuốc khác chữa bệnh về tim.

Bài thuốc

  • . Chữa đau mắt lâu ngày, nhứt mắt, hay chảy nước mắt, thị lực giảm sút

Quả gai chống phơi khô trong râm, tán bột, ngày uống 8g, chia 2 lần sau bữa ăn. Uống liên tục trong thời gian dài (Nam dược thần hiệu).

Quả gia chống, hoa kim cúc, hạt thảo quyết minh (sao vàng), mỗi vị 10g, giã nát, sắc với 400ml nước còn lại 100ml, uống làm 2 lần tron ngày.

  • . Chữa loét mồm, viêm họng đỏ, mụn lở, sưng lợi, viêm chân răng có mủ

Quả gai chống tán bột 20-30g, nấu với 3 lần nước, cô thành cao, trộn với ít mật ong, bôi ngày nhiều lần.

Quả gai chống, ngũ bội tử, mộc tặc, hắc phàn, khô phàn, tế tân, sinh địa, nhục quế, mỗi vị 20g; hoàng bá, thanh phàn, mỗi vị 4g. Tất cả phơi khô, tán thành bột mịn. Lấy ít bột xác vào chỗ viêm loét, để trong 5-10 phút, rồi súc miệng. Ngày làm vài lần.

  • . Chữa kinh nguyệt không đều, thấy kinh đau bụng

Quả gai chống, đương quy, mỗi vị 12g. Sắc uống làm 2 lần trong ngày.

  • . Chữa thận hư tiết tinh, di tinh, hoạt tinh (xuất tinh sớm), liệt dương

Quả gai chống 16g; kỷ tử, củ súng, hạt sen, nhị sen, thỏ ti tử, quả ngấy hương, ba kích, quả kim anh (bỏ ruột), mỗi vị 12g. Sắc uống.

  • . Chữa trẻ em đái dầm (Cố phù thang gia giảm)

Quả gai chống 8g, hoàng kỳ 12g; đương quy, bạch thược, phục linh, sơn thù, thăng ma, tang phiêu tiêu, ích mẫu, ích trí nhân, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang

  • . Chữa suy nhược thần kinh (Lý khí giải uất thang)

Quả gia chống 8g, phục linh 12g; hương phụ, uất kim, chỉ xác, mỗi vị 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

  • . Chữa di chứng tai biến mạch máu não

Quả gai chống 12g, câu đằng, hy thiêm, mỗi vị 16g; thiên ma, cương tàm, ngô đồng, mỗi vị 12g; địa long 10g, nam tinh 8g. Sắc uống ngày 1 thang.

  • . Chữa khí hư (Nội bổ hoàn)

Quả gai chống 8g, thỏ ty tử 12g; phụ tử chế, tử uyển, hoàng kỳ, liên nhục, kim anh, khiếm thực, mỗi vị 8g; nhục quế 4g, lộc nhung 2g.

  • . Chữa chàm (Tứ vật tiêu phong ẩm gia giảm)

Quả gai chống 8g; thục địa, sinh địa, kinh giới, mỗi vị 16g; đương quy, bạch thược, thương truật, phòng phong; mỗi vị 12g; khổ sâm, thuyền thoái, bạch tiễn bì, ,mỗi vị 8g.

  • Chữa lở ngứa ngoài da

Quả gai chống, thổ phục linh, mỗi vị 12g; kinh giới, ké đầu ngựa, mỗi vị 8g; ý dĩ 6g. Sắc uống làm 2 lần trong ngày.

  • Chữa viêm da thần kinh (Địa hoàng ẩm tử gia giảm)

Quả gai chống 12g; hà thủ ô, sinh địa, mỗi vị 16g; đương quy, huyền sâm, kinh giới, mỗi vị 12g; cương tàm 8g, toàn yết 6g. Sắc uống 2 lần trong ngày.